Chào mừng quý vị đến với Website HỒN VIỆT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 24- Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Đình Triển (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 10-12-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Đình Triển (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 10-12-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy, cô giáo
và các em học sinh
PHòNG GIáo dục và đào tạo huyện Thuận Thành
Giáo viên : Phùng Thị Bi`nh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết dãy hoạt động hoá học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy HđHH đó?
Nhắc lại tính chất hoá học chung của kim loại?
Câu 1
Câu 2
tIếT 24: Nhôm (Al =27)
I. Tính chất vật lý:
Là kim loại rắn, màu trắng bạc, có ánh kim.
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo, là kim loại nhẹ, nóng chảy ở 6600C, D = 2,7g/cm3
II. Tính chất hoá học:
A. Tính chất hoá học chung:
1. Phản ứng với phi kim
a. Tác dụng với oxi
b. Tác dụng với phi kim khác (Cl2, S..)
2. Phản ứng với dung dịch axit
3. Phản ứng với dd muối
Dựa vào vị trí của nhôm trong dãy HđHH, hãy dự đoán tính chất HH của nhôm?
Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đền cồn
Thả mẩu nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohiđric
Thả mẩu nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch muôi đồng clorua
Thực hành nhóm
Làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học chung của nhôm
Tính chất hoá học chung của nhôm
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
Nhôm tan dần, có bọt khí không màu thoát ra
Có kim loại màu đỏ bám ngoài dây nhôm, nhôm tan dần, màu xanh của dung dịch nhạt dần
Nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
4Al (r) + 3O2 (k) ? 2Al2O3(r)
2Al(r)+ 6HCl(dd)? 2AlCl3(dd)+3H2 (k)
2Al(r)+3CuCl2(dd)? 2AlCl3(dd)+3Cu(r)
2Al (r) + 3S (r) 2 Al2S3 (r)
Nhôm cháy trong oxi tạo thành nhôm oxit
Nhôm đẩy hiđro ra khỏi dd axit.
Nhôm đẩy đồng ra khỏi dd muối.
? kết luận:
Nhôm có tính chất hoá học chung của một kim loại
B. Tính chất đặc trưng - tác dụng với dung dịch NaOH:
1. Thí nghiệm: Cho dây Nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH
2. Hiện tượng:
Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô.
3. Nhận xét:
Al(r)+ H2O(l) + NaOH(dd)? NaAlO2 (dd) + H2 (k)
3
2
2
2
Natri aluminat
PTHH:
2
III. ứng dụng:
IV. sản xuất nhôm:
1. Nguyên liệu: Quặng boxit (Al2O3)
2. Phương pháp: điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit
Phương trinh:
điện phân nóng chảy
criolit
Hỗn hợp Al2O3 và criolit rắn
Sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy
ống hút Al lỏng
Cực âm bằng than chì
Cực dương bằng than chì
Al nóng chảy
Hỗn hợp Al203 và criolit nóng chảy
Có 3 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các kim loại sau: Al, Ag, Fe.
Em hãy trinh bày phương pháp hoá học để phân biệt các kim loại trên.
Bài tập
Giải
Lấy mỗi kim loại 1 ít làm mẫu thử cho vào 3 ống nghiệm đánh số tương ứng.
1- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1ml dung dịch NaOH:
+ ống nghiệm nào kim loại tan dần có bọt khí không màu thoát ra là ống nghiệm đựng Al.
+ 2 ống nghiệm không hiện tượng là 2 ống đựng Fe, Ag.
2- Nhỏ tiếp vào 2 ống nghiệm còn lại 2ml dung dịch HCl
+ ống nghiệm nào kim loại tan dần có bọt khí không màu thoát ra là ống nghiệm đựng Fe
+ ống nghiệm không hiện tượng là ống đựng Ag.
2Al (r) + 2NaOH(dd) + 2H2O(l)? 2NaAlO2(dd) + 3H2(k)
Fe (r) + 2HCl (dd) ? FeCl2(dd) + H2(k)
hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc nội dung chính của bài.
- Làm bài tập: 4,5,6 - sgk.
Hướng dẫN bài 6:
Thí nghiệm 1: Cả Al, Mg đều phản ứng với H2SO4
+ Viết 2 phương trinh phản ứng.
+ Gọi số mol của Al, Mg lần lượt là x, y ? Tính số mol của khí theo x, y.
Thí nghiệm 2: Chỉ có Al phản ứng: 0,6 g chất rắn là khối lượng của Mg ? Số mol Mg ? y? x ? Khối lượng của Al, Mg.
- Tính %m.
Cảm ơn quý thầy cô và các em
các thầy, cô giáo
và các em học sinh
PHòNG GIáo dục và đào tạo huyện Thuận Thành
Giáo viên : Phùng Thị Bi`nh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết dãy hoạt động hoá học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy HđHH đó?
Nhắc lại tính chất hoá học chung của kim loại?
Câu 1
Câu 2
tIếT 24: Nhôm (Al =27)
I. Tính chất vật lý:
Là kim loại rắn, màu trắng bạc, có ánh kim.
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo, là kim loại nhẹ, nóng chảy ở 6600C, D = 2,7g/cm3
II. Tính chất hoá học:
A. Tính chất hoá học chung:
1. Phản ứng với phi kim
a. Tác dụng với oxi
b. Tác dụng với phi kim khác (Cl2, S..)
2. Phản ứng với dung dịch axit
3. Phản ứng với dd muối
Dựa vào vị trí của nhôm trong dãy HđHH, hãy dự đoán tính chất HH của nhôm?
Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đền cồn
Thả mẩu nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohiđric
Thả mẩu nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch muôi đồng clorua
Thực hành nhóm
Làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học chung của nhôm
Tính chất hoá học chung của nhôm
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
Nhôm tan dần, có bọt khí không màu thoát ra
Có kim loại màu đỏ bám ngoài dây nhôm, nhôm tan dần, màu xanh của dung dịch nhạt dần
Nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
4Al (r) + 3O2 (k) ? 2Al2O3(r)
2Al(r)+ 6HCl(dd)? 2AlCl3(dd)+3H2 (k)
2Al(r)+3CuCl2(dd)? 2AlCl3(dd)+3Cu(r)
2Al (r) + 3S (r) 2 Al2S3 (r)
Nhôm cháy trong oxi tạo thành nhôm oxit
Nhôm đẩy hiđro ra khỏi dd axit.
Nhôm đẩy đồng ra khỏi dd muối.
? kết luận:
Nhôm có tính chất hoá học chung của một kim loại
B. Tính chất đặc trưng - tác dụng với dung dịch NaOH:
1. Thí nghiệm: Cho dây Nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH
2. Hiện tượng:
Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô.
3. Nhận xét:
Al(r)+ H2O(l) + NaOH(dd)? NaAlO2 (dd) + H2 (k)
3
2
2
2
Natri aluminat
PTHH:
2
III. ứng dụng:
IV. sản xuất nhôm:
1. Nguyên liệu: Quặng boxit (Al2O3)
2. Phương pháp: điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit
Phương trinh:
điện phân nóng chảy
criolit
Hỗn hợp Al2O3 và criolit rắn
Sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy
ống hút Al lỏng
Cực âm bằng than chì
Cực dương bằng than chì
Al nóng chảy
Hỗn hợp Al203 và criolit nóng chảy
Có 3 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các kim loại sau: Al, Ag, Fe.
Em hãy trinh bày phương pháp hoá học để phân biệt các kim loại trên.
Bài tập
Giải
Lấy mỗi kim loại 1 ít làm mẫu thử cho vào 3 ống nghiệm đánh số tương ứng.
1- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1ml dung dịch NaOH:
+ ống nghiệm nào kim loại tan dần có bọt khí không màu thoát ra là ống nghiệm đựng Al.
+ 2 ống nghiệm không hiện tượng là 2 ống đựng Fe, Ag.
2- Nhỏ tiếp vào 2 ống nghiệm còn lại 2ml dung dịch HCl
+ ống nghiệm nào kim loại tan dần có bọt khí không màu thoát ra là ống nghiệm đựng Fe
+ ống nghiệm không hiện tượng là ống đựng Ag.
2Al (r) + 2NaOH(dd) + 2H2O(l)? 2NaAlO2(dd) + 3H2(k)
Fe (r) + 2HCl (dd) ? FeCl2(dd) + H2(k)
hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc nội dung chính của bài.
- Làm bài tập: 4,5,6 - sgk.
Hướng dẫN bài 6:
Thí nghiệm 1: Cả Al, Mg đều phản ứng với H2SO4
+ Viết 2 phương trinh phản ứng.
+ Gọi số mol của Al, Mg lần lượt là x, y ? Tính số mol của khí theo x, y.
Thí nghiệm 2: Chỉ có Al phản ứng: 0,6 g chất rắn là khối lượng của Mg ? Số mol Mg ? y? x ? Khối lượng của Al, Mg.
- Tính %m.
Cảm ơn quý thầy cô và các em
 







Các ý kiến mới nhất